Ngữ pháp N2

Ngữ pháp N2 (Bài 18/22) – Giáo trình 耳から覚える N2 文法

Ngữ pháp N2 (Bài 18/22) - Giáo trình 耳から覚える N2 文法
Được viết bởi Minh Hoàng

Series tự học tiếng Nhật online – Ngữ pháp N2

– Hi, chào các bạn chúng ta sẽ tiếp tục bài 18 trong series tự học tiếng Nhật online ngữ pháp N2 theo giáo trình 耳から覚える N2 文法.

– Trong bài này chúng ta sẽ học tiếp 5 mẫu ngữ pháp N2:

  • #86: ~しだい(次第)だ : vì kết quả là ~, với lý do ~
  • #87: ~(かぎ)り : giới hạn, hạn chế, chừng nào mà ~
  • #88: ~に限って : diễn tả ý 不思議(ふしぎ), có khi mang ý bất mãn
  • #89: ~見えて : hình như(suy đoán), trông có vẻ(nhưng thực tế lại khác)
  • #90: ~というと / いえば / いったら : nếu nói về, nói đến ~ thì ~
Clip bài học:

Nguồn clip: Chữ Hán Đơn Giản.

Nội dung bài học:
#86: ~しだい(次第)だ : vì kết quả là ~, với lý do ~
  • その件について一応(いちおう)お耳に入れておこうと考え、お手紙を()し上げる次第(しだい)です
    → Vì nhất thời nghe và nghĩ về chuyện đó, nên gửi thư.
  • 売り上げ予想(よそう)とコストを考慮(こうりょ)した結果、この製品の開発を断念(だんねん)した次第(しだい)です
    → Vì theo kết quả nghiên cứu về chi phí và dự báo doanh thu, nên đã quyết định hủy phát triển sản phẩm này.
#87: ~(かぎ)り : giới hạn, hạn chế, chừng nào mà ~

Ý nghĩa: giả định, chừng nào mà ~ (= ~であれば)

  • 私たちが(だま)っている限り、この秘密を人に知られることはない。
    → Chừng nào mà tôi còn im lặng, không có cách nào để mọi người biết bí mật này.
  • 学生である限り校則(こうそく)は守らなければならない。
    → Chừng nào còn là học sinh, thì còn phải tuân thủ quy tắc của trường học.

Ý nghĩa: trong phạm vi ~ phán đoán, đánh giá (= ~の範囲では)

  • 彼女の表情(ひょうじょう)を見た限りでは、それほどショックを受けたようではなかった。
    → Nhìn diện mạo (vẻ bề ngoài) của cô ta, thì dường như là không shock lắm.
  • 私は調べた限りでは、この虫は関東地方にはいないようだ。
    → Trong phạm vi tôi đã điều tra thì loại sâu này có lẽ không có ở vùng Kanto.

Ý nghĩa: đến giới hạn ~ (限界(げんかい)まで)

  • 力の限り(たたか)おう。
    → Đánh nhau đến giới hạn của sức lực, còn sức còn đánh.
  • (いのち)ある限り君を(あい)し続けることを(ちか)う。
    → Anh thề sẽ yêu em đến suốt đời.
  • 体力の(ゆる)限り、この仕事を続けたい。
    → Tôi muốn tiếp tục công việc này đến giới hạn sức lực cho phép.
#88: ~に限って : diễn tả ý 不思議(ふしぎ), có khi mang ý bất mãn

Ý nghĩa: diễn tả ý 不思議(ふしぎ), nhiều trường hợp mang ý bất mãn

  • 宿題をして来なかった日に限って先生に当てられる。
    → Đúng ngày không làm bài tập thì bị sensei gọi trúng.
  • 私がかさを持っていないときに限って雨が降るんだから。
    → Kỳ cục là những ngày không mang ô thì trời lại mưa.

Ý nghĩa: những người đáng tin, thì không làm việc gì đó ~ (信頼(しんらい)している人 ~ するはずがない)

  • あの山田さんに限って無断(むだん)欠勤(けっきん)するなんて考えられない。何かあったに違いない。
    → Người như anh Yamada đó, cái chuyện nghỉ làm mà không có sự báo trước như thế là không thể nghĩ đến được. Chắc chắn là có chuyện gì rồi.
  • 「えっ、うちの子が万引(まんび)き? まさか! うちの子に限って・・・・(~するはずがない)」
    → Ế, con tôi ăn trôm á? Không thể thế được. Nó không làm việc đó đâu.
#89: ~見えて : hình như(suy đoán), trông có vẻ(nhưng thực tế lại khác)

Ý nghĩa: suy đoán, ước lượng (= ~ようで, ~らしく (推量(すいりょう)))

  • 父は機嫌(きげん)が悪いと見え(て)、朝から一言(ひとこと)も口をきかない。
    → Hình như tâm trạng bố không tốt, từ sáng giờ không nói câu nào.
  • そのお菓子がよほどおいしかったと見え(て)、子供たちは一つ(のこ)さず食べてしまった。
    → Loại bánh kẹo đó có vẻ là rất ngon, bọn trẻ ăn sạch không còn cái nào.

Ý nghĩa: trông có vẻ ~, nhưng thực tế lại khác

  • 一見(いっけん)(なや)みがないように見えて、実はいろいろな問題を(かか)えている人も多い。
    → Thoạt nhìn trông có vẻ không lo lắng gì. Thực tế rất nhiều người đang phải ôm nhiều vấn đề.
  • この料理は(あぶら)っこそうに見えて意外(いがい)にあったりしている。
    → Món ăn này trông có vẻ nhiều dầu mỡ, thật đáng ngạc nhiên vị nó lại thanh nhẹ.
#90: ~というと / いえば / いったら : nếu nói về, nói đến ~ thì ~

Ý nghĩa: nói về, nói đến ~, lấy ~ làm ví dụ

  • 「私は英語の発音が悪いので、よく誤解されるんですよ」ー「発音が悪いといえば、私も昔、こんな失敗がありましたよ」
    → 「Vì phát âm tiếng Anh của tôi tệ quá, nên thường hiểu nhầm.」ー「Nếu nói về phát âm tiếng Anh thì ngày xưa tui cũng giống như thế」

Ý nghĩa: nếu nói về ~ thì đầu tiên sẽ liên tưởng đến ~

  • 日本料理というと、まずてんぷらや寿司が思い()かぶ。
    → Nếu nói đến món ăn Nhật Bản, thì sẽ nghĩ đầu tiên là các món như Tempura, Sushi,…

Ý nghĩa: dùng để giải thích ~(~について言えば(説明))

  • なぜこの大学を選んだというと、学習環境(かんきょう)(ととの)っているからです。
    → Nói về việc tại sao chọn trường Đại học này, vì môi trường học tập được chuẩn bị rất tốt.
Cảm ơn bạn đã theo dõi. Đừng ngần ngại hãy cùng thảo luận với chúng tôi!


Giới thiệu

Minh Hoàng

Xin chào, tôi là Hoàng Ngọc Minh, hiện đang làm BrSE, tại công ty Toyota, Nhật Bản. Những gì tôi viết trên blog này là những trải nghiệm thực tế tôi đã đúc rút ra được trong cuộc sống, quá trình học tập và làm việc. Các bài viết được biên tập một cách chi tiết, linh hoạt để giúp người đọc có thể tiếp cận một cách dễ dàng nhất. Hi vọng nó sẽ có ích hoặc mang lại một góc nhìn khác cho bạn[...]

Bình luận của bạn

Be the First to Comment!

avatar

Ngữ pháp N2 (Bài 18/22) – Giáo trình 耳から覚える N2 文法

by Minh Hoàng Time to read: 4 min
0