Ngữ pháp N2

Ngữ pháp N2 (Bài 12/22) – Giáo trình 耳から覚える N2 文法

Ngữ pháp N2 (Bài 12/22) - Giáo trình 耳から覚える N2 文法
Được viết bởi Minh Hoàng

Series tự học tiếng Nhật online – Ngữ pháp N2

– Hi, chào các bạn chúng ta sẽ tiếp tục bài 12 trong series tự học tiếng Nhật online ngữ pháp N2 theo giáo trình 耳から覚える N2 文法.

– Trong bài này chúng ta sẽ học tiếp 5 mẫu ngữ pháp N2:

  • #56: ~もかまわず : không bận tâm đến, không màng đến ~
  • #57: ~ぬく : quyết tâm làm đến cùng ~, làm hoàn thành ~
  • #58: ~ばかりに : chỉ vì ~
  • #59: ~ところを : đang lúc A thì B (dùng các trường hợp biểu thị cảm tạ, nhờ vả, xin lỗi)
  • #60: ~たところで : dù có ~ (theo hướng -)(= たとて. . .しても)
Clip bài học:

Nguồn clip: Chữ Hán Đơn Giản.

Nội dung bài học:
#56: ~もかまわず : không bận tâm đến, không màng đến ~
  • 相手の気持ちもかまわず一方的(いっぽうてき)(おこ)ってしまい、反省(はんせい)している。
    → Đã lỡ đùng đùng tức giận mà không quan tâm đến cảm xúc của người đối diện, nên rất chi là hối hận.
  • 彼女は雨にぬれるのもかまわず、彼の後を追いかけた。
    → Cô ấy đã đuổi theo sau anh ấy mà không quan tâm bị mưa ướt đẫm.

(ところ)かまわずごみを捨てる:Vứt rác tùy tiện

#57: ~ぬく : quyết tâm làm đến cùng ~, làm hoàn thành ~
  • 決めたことは最後までやりぬきなさい。
    → Khi đã quyết định điều gì thì hãy làm đến cùng.
  • 考え()いた(すえ)に、会社を辞めて独立(どくりつ)することにした。
    → Sau khi đã suy nghĩ rất kỹ, tôi đã quyết định nghĩ việc ra lập công ty riêng.

★ がんばりぬく:quyết tâm đến cùng

#58: ~ばかりに : chỉ vì ~
  • 私が遅刻したばかりに皆に迷惑をかけてしまった。
    → Chỉ vì tôi đến trễ, mà đã làm phiền mọi người.
  • 背が高いばかりにどこへ行っても目立(めだ)ってしまう。
    → Chỉ vì chân dài mà đi đâu cũng rất nổi bật.
  • 兄は無口(むくち)ばかりによく冷たい人だと誤解(ごかい)されるようだ。
    → Anh trai tôi chỉ vì ít nói mà thường bị hiểu lầm là người lạnh lùng.
#59: ~ところを : đang lúc A thì B (dùng các trường hợp biểu thị cảm tạ, nhờ vả, xin lỗi)
  • 「お忙しいところをわざわざ来ていただき、ありがとうございました」
    → Đang lúc anh bận rộn mà phải đến tận đây, cảm ơn anh.
  • 「お話中のところをちょっと失礼します」
    → Đang lúc anh đang nói chuyện, xin thất lễ ít chút.
  • 「お休みのところを朝早くからお電話して申し訳ありません」
    → Đang lúc em nghỉ ngơi, anh lại gọi điện vào lúc sáng sớm thế này, gomen em nhé.
#60: ~たところで : dù có ~ (theo hướng -)(= たとて. . .しても)
  • 本当のことを言ったところで、だれも信じてくれないだろう。
    → Dù có nói thật đến mấy cũng không ai tin tôi.
  • この病気は手術をしたところで回復は難しいと思われる。
    → Bệnh này dù có phẫu thuật cách mấy đi nữa thì cũng hồi phục khó đấy.
  • 「今から急いだところで間に合わない」
    → Bây giờ có vắt chân lên cổ chạy cũng không kịp.
Cảm ơn bạn đã theo dõi. Đừng ngần ngại hãy cùng thảo luận với chúng tôi!


Giới thiệu

Minh Hoàng

Xin chào, tôi là Hoàng Ngọc Minh, hiện đang làm BrSE, tại công ty Toyota, Nhật Bản. Những gì tôi viết trên blog này là những trải nghiệm thực tế tôi đã đúc rút ra được trong cuộc sống, quá trình học tập và làm việc. Các bài viết được biên tập một cách chi tiết, linh hoạt để giúp người đọc có thể tiếp cận một cách dễ dàng nhất. Hi vọng nó sẽ có ích hoặc mang lại một góc nhìn khác cho bạn[...]

Bình luận của bạn

Be the First to Comment!

avatar
Chúc bạn có một cuộc sống ngoại hạng!