Ngữ pháp N2

Ngữ pháp N2 (Bài 10/22) – Giáo trình 耳から覚える N2 文法

Ngữ pháp N2 (Bài 10/22) - Giáo trình 耳から覚える N2 文法
Được viết bởi Minh Hoàng

Series tự học tiếng Nhật online – Ngữ pháp N2

– Hi, chào các bạn chúng ta sẽ tiếp tục bài 10 trong series tự học tiếng Nhật online ngữ pháp N2 theo giáo trình 耳から覚える N2 文法.

– Trong bài này chúng ta sẽ học tiếp 5 mẫu ngữ pháp N2:

  • #46: ~にかかわらず/かかわりなく : không liên quan (= に関係なく)
  • #47: ~にもかかわらず : mặc dù ~ (= のに)
  • #48: ~あまり(に) : vì quá ~ nên ~, rất ~ (kết quả thường xấu)
  • #49: ~にあたって / あたり : khi ~, trong khi ~ (văn cứng 硬い của ~とき)
  • #50: ~に際して / 際し:khi ~, trước khi ~
Clip bài học:

Nguồn clip: Chữ Hán Đơn Giản.

Nội dung bài học:
#46: ~にかかわらず/かかわりなく : không liên quan (= に関係なく)
  • ()が社は国籍(こくせき)性別(せいべつ)にかかわらず優秀(ゆうしゅう)人材(じんざい)(もと)めている。
    → Công ty chúng tôi tuyển dụng nhân tài ưu tú mà không phân biệt giới tính, quốc tịch.
  • この大学の図書館は学生であるか(いな)にかかわらず、だれでも使用できる。
    → Thư viện của trường đại học này thì không quan tâm bạn có phải là sinh viên hay không, ai cũng có thể sử dụng.
  • 参加するしないにかかわらず出欠(しゅっけつ)の連絡をください。
    → Không quan tâm bạn có tham gia hay không, hãy liên lạc có mặt hay là không.
  • この映画は、子供から大人まで、年齢(ねんれい)にかかわりなく(たの)しめる。
    → Bộ phim này từ trẻ con đến người lớn, bất kỳ độ tuổi nào đều tận hưởng được.
#47: ~にもかかわらず : mặc dù ~ (= のに)
  • 彼は熱が高いにもかかわらず、仕事に行った。
    → Anh ấy mặc dù sốt cao nhưng vẫn đi làm.
  • このゲーム機は高価(こうか)であるにもかかわらず、よく売れているそうだ。
    → Máy chơi game này, mặc dù giá cao nhưng vẫn bán chạy.
  • 気を付けていたにもかかわらず、また失敗してしまった。
    → Mặc dù đã nhận ra, nhưng vẫn thất bại lần nữa.
#48: ~あまり(に) : vì quá ~ nên ~, rất ~ (kết quả thường xấu)
  • 緊張のあまり気分が悪くなった。
    → Vì quá căng thẳng nên tâm trạng không tốt.
  • 母は心配のあまり病気になってしまった。
    → Mẹ vì quá lo lắng nên sinh bệnh.
  • 現代の日本には体型(たいけい)を気にするあまり過激(かげき)なダイエットをする女性がいる。
    → Nhật Bản ngày nay có những bé gái vì quá chú ý đến ngoại hình mà đã ăn kiêng quá mức.
#49: ~にあたって / あたり : khi ~, trong khi ~ (văn cứng 硬い của ~とき)
  • 新しい仕事を始めるにあたり叔父(おじ)に100万円借りた。
    → Khi bắt đầu công việc mới, tôi đã mượn chú 100 man.
  • 熱帯地方(ねったいちほう)へ旅行するにあたっては、予防(よぼう)注射(ちゅうしゃ)をしておいたほうがいい。
    → Khi đi du lịch đến các vùng nhiệt đới, nên tiêm phòng trước.
  • 留学にあたっての手続きはとても面倒(めんどう)で大変だった。
    → Thủ tục khi đi du học thì rất chi là lằng nhằng và mệt.
#50: ~に際して / 際し:khi ~, trước khi ~
  • 就職(しゅうしょく)(さい)して、多くの先輩にお世話になった。
    → Khi tìm việc được rất nhiều senpai giúp đỡ.
  • 海外(かいがい)駐在員(ちゅうざいいん)を選ぶ(さい)して、仕事の能力(のうりょく)だけではなく性格(せいかく)考慮(こうりょ)すべきだ。
    → Khi chọn nhân viên thường trú ở nước ngoài, thì nên xem xét quan tâm không chỉ về năng lực làm việc mà còn cả tính cách nữa.
Cảm ơn bạn đã theo dõi. Đừng ngần ngại hãy cùng thảo luận với chúng tôi!


Giới thiệu

Minh Hoàng

Xin chào, tôi là Hoàng Ngọc Minh, hiện đang làm BrSE, tại công ty Toyota, Nhật Bản. Những gì tôi viết trên blog này là những trải nghiệm thực tế tôi đã đúc rút ra được trong cuộc sống, quá trình học tập và làm việc. Các bài viết được biên tập một cách chi tiết, linh hoạt để giúp người đọc có thể tiếp cận một cách dễ dàng nhất. Hi vọng nó sẽ có ích hoặc mang lại một góc nhìn khác cho bạn[...]

Bình luận của bạn

Be the First to Comment!

avatar
Chúc bạn có một cuộc sống ngoại hạng!