Cuộc sống Nhật Bản

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc
Được viết bởi Minh Hoàng

Series chia sẻ thông tin hữu ích khi sống tại Nhật Bản.

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người thân là vợ/chồng, con sang Nhật theo diện phụ thuộc, tức là sẽ qua Nhật ở cùng theo visa của chồng/vợ.

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm 6 (hoặc 7) mục như sau:

  1. Ảnh thẻ 4cm×3cm (写真4cm×3cm) của người xin gia hạn visa : 1 tấm
  2. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người xin gia hạn visa và người bảo lãnh : 1 bản
  3. Bản photocopy thẻ cư trú hoặc passport của người xin gia hạn visa : 1 bản
  4. Bản photocopy thẻ cư trú hoặc passport của người bảo lãnh : 1 bản
  5. Application Form For Extension Of Period Of Stay (在留期間更新許可申請書) : 1 bản
  6. Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của người xin gia hạn visa và người bảo lãnh tại Nhật Bản
  7. Giấy tường trình chuyển đổi công ty của người bảo lãnh : 1 bản (Đối với trường hợp người bảo lãnh mới chuyển đổi công ty làm việc mà chưa làm thủ tục online thông báo cho Nyukan)
    ※ Mẫu ghi thì bạn search trên mạng, hoặc vào trang của Nyukan tìm, hoặc hỏi người của công ty mới họ tìm giúp với cho dễ.
1. Ảnh thẻ 4cm×3cm (写真4cm×3cm) của người xin gia hạn visa : 1 tấm
1. Ảnh thẻ 4cm×3cm (写真4cm×3cm) của người xin gia hạn visa : 1 tấm

Để dán vào form xin gia hạn visa ở mục 5:

  • Ảnh chụp trong vòng 3 tháng.
  • Chụp với nền (background) sau màu trắng, hoặc xanh đều được.

※Người dưới 13 tuổi thì không cần ảnh.

2. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người xin gia hạn visa và người bảo lãnh : 1 bản
2. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người xin gia hạn visa và người bảo lãnh : 1 bản

■ Trường hợp vợ/chồng xin gia hạn visa:

  1. 1 bản sao giấy chứng nhận kết hôn có công chứng.
  2. 1 bản dịch giấy chứng nhận kết hôn sang tiếng Nhật có công chứng.

■ Trường hợp con xin gia hạn visa:

  1. 1 bản sao giấy khai sinh có công chứng.
  2. 1 bản dịch giấy khai sinh sang tiếng Nhật có công chứng.

Lưu ý: đối với bản dịch tiếng Nhật, bạn cần ra phường/quận để dịch và công chứng. Không đem bản tự dịch của mình đến công chứng nhé. Cần chuyên viên dịch thuật do phường/quận chỉ định dịch và khi công chứng phường/quận mới công nhận tính chính xác của bản dịch này và có ghi cả tên chuyên viên dịch thuật vào trong bản công chứng nữa.

5. Application Form For Extension Of Period Of Stay (在留期間更新許可申請書) : 1 bản
5. Application Form For Extension Of Period Of Stay (在留期間更新許可申請書) : 1 bản

– Form điền thông tin xin gia hạn visa cho vợ/chồng/con thì các bạn download file ở mục số 12 của link cục xuất nhập cảnh như bên dưới:

– Sau đó điền thông tin của người xin gia hạn visa như sau:

Sheet 1: 申請人用(更新)1

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc - Hình 1

  • Mục 0: Dán ảnh ở mục 1 vào.
  • Mục 1: Nhập quốc tịch. Ví dụ: ベトナム.
  • Mục 2: Nhập ngày tháng năm sinh.
  • Mục 3: Nhập tên bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: VU HUYNH ANH PHUONG.
  • Mục 4: Chọn giới tính.
  • Mục 5: Chọn tình trạng kết hôn: Married, hoặc Single.
  • Mục 6: Nhập công việc hiện tại. Ví dụ: アルバイト. Trường hợp con chưa đi học thì để trống, học tiểu học thì nhập 小学生,…
  • Mục 7: Nhập nơi cư trú ở Việt Nam. Ví dụ: Da Nang City – Vietnam.
  • Mục 8: Nhập chính xác địa chỉ đang cư trú ở Nhật.
  • Mục 9: 電話番号 Nhập sdt bàn, không có thì điền ―. 携帯電話番号 Nhập sdt di động để liên lạc ở Nhật.
  • Mục 10: Nhập số passport và ngày hết hạn passport.
  • Mục 11:
    • Status of residence: Nhập tư cách lưu trú hiện tại. Ví dụ: 家族滞在.
    • Period of stay: Nhập thời gian đã ở Nhật đến thời điểm hết hạn visa lần này. Ví dụ: 3年間.
    • Date of expiration: Nhập năm tháng ngày hết hạn lưu trú ghi trên thẻ cư trú (在留(ざいりゅう)カード)
  • Mục 12: Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) (được ghi ở góc trên cùng bên phải của thẻ)
  • Mục 13: Nhập thời gian lưu trú muốn gia hạn. Ví dụ: 5年間.
  • Mục 14: Nhập lý do gia hạn visa. Ví dụ: 引き続き日本で家族滞在として活動するため.
  • Mục 15: Chọn 無(No).
  • Mục 16: Chọn 有(Yes). Rồi liệt kê tất cả thành viên trong gia đình đang cùng sinh sống tại cùng địa chỉ lưu trú ở Nhật đã ghi ở mục 8
    • Cột Relationship: Nhập mối quan hệ của người đi gia hạn visa với thành viên trong gia đình: chồng (夫), con (子),…
    • Cột Name: Nhập tên của thành viên bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ HOANG NGOC MINH.
    • Cột Date of bith: Nhập ngày tháng năm sinh của thành viên, theo format: Năm/Tháng/Ngày.
    • Cột Nationality: Nhập ベトナム.
    • Cột Intended to reside: Chọn 有(Yes).
    • Cột Place of employment: Nhập tên công ty hiện tại đang làm của thành viên. Con thì nhập tên trường đang theo học,…
    • Cột Residence card number: Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) của thành viên (được ghi ở góc trên cùng bên phải của thẻ).
Sheet 2: 申請人用2R

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc - Hình 2

  • Mục 17: Phần (1) bỏ qua. Phần (2) thì:
    • Trường hợp vợ/chồng xin gia hạn visa: thì ô trên nhập địa chỉ đăng ký kết hôn (ghi theo địa chỉ được dịch trong bản dịch tiếng Nhật), ô dưới là ngày tháng năm đăng ký kết hôn.
    • Trường hợp con xin gia hạn visa: thì ô trên nhập địa chỉ đăng ký giấy khai sinh (ghi theo địa chỉ được dịch trong bản dịch tiếng Nhật), ô dưới là ngày tháng năm khi đăng ký giấy khai sinh.
  • Mục 18: Chọn Guarantor.
  • Mục 19: Chọn 無(No) và không nhập gì vào thông tin của mục 19.
  • Mục 20: Trường hợp là vợ/chồng đi gia hạn visa thì không nhập gì vào thông tin của mục 20. Trường hợp là cha/mẹ đi gia hạn visa cho con thì nhập thông tin của người bảo lãnh.
    • (1) Name: Nhập tên của người bảo lãnh bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: HOANG NGOC MINH.
    • (2) Relationship: Nhập mối quan hệ người xin gia hạn visa với người bảo lãnh. Ví dụ: cha (父), mẹ (母),…
    • (3) Address, Cellular Phone No.: Nhập chính xác địa chỉ đang cư trú tại Nhật, được khi trong thẻ cư trú (在留カード) và số điện thoại.
Sheet 3: 扶養者用R

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc - Hình 3

  • Mục 1:
    • Name Nhập tên của người xin gia hạn visa bằng chữ IN HOA
    • Residence card number Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) của người xin gia hạn visa (được ghi ở góc trên cùng bên phải của thẻ).
  • Mục 2: Nhập thông tin của người bảo lãnh như sau:
    • (1) Name: Nhập tên bằng chữ IN HOA, không dấu. Ví dụ: HOANG NGOC MINH.
    • (2) Date of birth: Nhập ngày tháng năm sinh.
    • (3) Nationality: Nhập quốc tịch.
    • (4) Residence card number: Nhập mã số của thẻ lưu trú (在留カード) được ghi ở góc trên cùng bên phải của thẻ.
    • (5) Status of residence: Nhập loại nghề nghiệp đang làm, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).
    • (6) Period of stay: Nhập thời hạn ở Nhật, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).
    • (7) Date of expiration: Nhập ngày tháng năm hết hạn ở Nhật, được ghi trên thẻ lưu trú (在留カード).
    • (8) Relationship: Chọn mối quan hệ của người bảo lãnh với người xin gia hạn visa: chồng(夫), cha(父),…
    • (9) Place of employment: Nhập tên công ty đang làm việc.
    • (10): Nhập 法人番号 của công ty đang làm việc.
    • (11) Name of branch: Nhập chi nhánh công ty đang làm việc, nếu công ty không có chi nhánh hoặc đang làm việc tại 本社 thì nhập dấu ―.
    • (12) Address, Telephone: Nhập địa chỉ và điện thoại của công ty đang làm việc.
    • (13) Annual income: Nhập tổng thu nhập trong một năm, được ghi trong giấy chứng nhận nhân viên mà công ty gửi.

※ Về 法人番号 của công ty thì các bạn có thể tra cứu ở link: https://www.houjin-bangou.nta.go.jp/, rồi thao tác như sau:

Hướng dẫn thủ tục bảo lãnh vợ/chồng, con sang Nhật - Hình 5
Hướng dẫn thủ tục bảo lãnh vợ/chồng, con sang Nhật - Hình 6

7. Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của người xin gia hạn visa và người bảo lãnh tại Nhật Bản
7. Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của người xin gia hạn visa và người bảo lãnh tại Nhật Bản
  1. Giấy chứng nhận nhân viên công ty của người bảo lãnh, trong giấy này cần bao gồm tổng thu nhập trong một năm. Bảng lương 3 tháng gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ.
  2. Nếu là nhân viên công ty chưa được một năm thì không cần các giấy tờ liên quan đến thuế bên dưới, từ 1 năm trở lên thì cần giấy chứng nhận nộp thuế cư dân do cơ quan địa phương (市役所(しやくしょ) hoặc 区役所(くやくしょ)) ở cấp bao gồm:
    1. 住民税(じゅうみんぜい)課税(かぜい)
    2. 納税証明書(のうぜいしょうめいしょ)
    3. 非課税証明書(ひかぜいしょうめいしょ) (Khả năng là không có, mà bạn cứ hỏi nhân viên ở đó xem sao nhé)

– Chỗ mình ở ToyotaShi, thì mỗi loại giấy trên 200円/1 tờ, có thể mỗi nơi phí sẽ khác.

Đến Shiyakusho, bạn chỉ cần khai vào 1 tờ giấy như bên dưới, xong nộp cho nhân viên thì sẽ nhận dc các tờ giấy chứng nhận nộp thuế nêu trên (nếu không nhận dc 非課税証明書(ひかぜいしょうめいしょ) thì confirm với nhân viên xem có hay không nhé):

Tờ khai thông tin nhận giấy chứng nhận nộp thuế

Tờ khai thông tin nhận giấy chứng nhận nộp thuế


Về cách ghi thì tại bàn điền thông tin có dán hướng dẫn cách khai thông tin như hình bên dưới, có gì không rõ thì bạn hỏi nhân viên ở đó nhé, vì mục đích xin giấy tờ thuế khác nhau thì check chọn vào các mục sẽ khác nhau:

Tờ hướng dẫn khai thông tin

Tờ hướng dẫn khai thông tin

※Lưu ý:
  • Người xin gia hạn visa phải trực tiếp đi nộp hồ sơ.
  • Trường hợp con dưới 13 tuổi thì không cần đi cũng được, cha/mẹ có thể đi nộp hộ.

Trường hợp vợ/chồng (là người phụ thuộc) đang đi làm thêm parttime アルバイト, thì cần điền thêm giấy xin tư cách làm thêm rồi mang đi cùng hồ sơ gia hạn visa luôn nhé.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục xin tư cách làm việc tại Nhật cho người phụ thuộc.

※Cuối cùng:
  • Chuẩn bị hồ sơ từ 1 –> 6 (hoặc 7), rồi mang đi nộp cho Cục quản lý xuất nhập cảnh(入管(にゅうかん)入国管理局(にゅうこくかんりきょく)) gần chỗ ở nhất. Khi đi nhớ đem theo thẻ cư trú và passport nhé. Bạn ở Nagoya thì đến nộp hồ sơ tại Cục xuất nhập cảnh Nagoya ở ga 名古屋競馬所前 (Nagoya Keibajōmae) (đến ga Nagoya xong, tìm đến Line Aonami đi nhé).
  • Khi nộp hồ sơ thì nhân viên của Nyukan sẽ check thông tin, nếu không có vấn đề gì thì bạn sẽ nhận được một phiếu có khi mã số hồ sơ của mình, và số điện thoại liên hệ. Khi có vấn đề gì về hồ sơ hay chờ lâu chưa thấy được xét duyệt thì bạn gọi đến số điện thoại này và đọc mã số hồ sơ để họ tra nhé.
  • Khoảng từ 1 tuần đến 1 tháng sau khi apply bên 入管(にゅうかん) sẽ gửi はがき thông báo kết quả về hộp thư địa chỉ nhà bạn.
Mình thì nhận được sau khoảng 2 tuần:
Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc - Hình 4

Phí gia hạn visa là 4.000円/1 hồ sơ, bạn có thể ra bưu điện mua trước rồi cùng mang theo với các giấy tờ cá nhân khi đến nhận thẻ cư trú (在留(ざいりゅう)カード) mới nhé.

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc - Hình 5

Chúc các bạn thành công!

Có thể bạn quan tâm:
Hướng dẫn thủ tục làm hồ sơ xin đi học cho con nhỏ tại Nhật.
Cách điền thông tin chuẩn đoán bệnh và tình trạng bệnh khi đi khám ở Nhật.

Cảm ơn bạn đã theo dõi. Đừng ngần ngại hãy cùng thảo luận với chúng tôi!

Giới thiệu

Minh Hoàng

Xin chào, tôi là Hoàng Ngọc Minh, hiện đang làm BrSE, tại công ty Toyota, Nhật Bản. Những gì tôi viết trên blog này là những trải nghiệm thực tế tôi đã đúc rút ra được trong cuộc sống, quá trình học tập và làm việc. Các bài viết được biên tập một cách chi tiết, linh hoạt để giúp bạn đọc có thể tiếp cận một cách dễ dàng nhất. Hi vọng nó sẽ có ích hoặc mang lại một góc nhìn khác cho bạn[...]

Bình luận của bạn

avatar

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa Nhật Bản cho người phụ thuộc

by Minh Hoàng Time to read: 12 min
0